Порядок возврата либо замены товара, приобретенного клиентом с использованием кредита Thủ tục trả lại hoặc thay thế hàng hoá mua của khách hàng bằng cách sử dụng tín dụng

10.1. 10.1. Если Клиент возвращает Организации купленный Товар (отказывается от Товара) либо обменивает его на Товар меньшей стоимости, то возврат Клиенту оплаченной стоимости Товара (либо разницы в стоимости Товаров) производится следующим образом: Nếu khách hàng trả lại hàng mua (từ chối hàng hoá) hoặc trao đổi nó tại một sản phẩm chi phí thấp hơn, sau đó trả lại cho khách hàng thanh toán chi phí của hàng hoá (hoặc chênh lệch giá hàng hoá) như sau:

10.1.1. 10.1.1. Часть стоимости Товара, определяемая как разница между стоимостью Товара и суммой Кредита, возвращается Клиенту через кассу Организации; Một phần chi phí hàng hóa, định nghĩa là sự khác biệt giữa giá trị hàng hóa và số tiền vay, trả lại cho khách hàng thông qua các nhân viên thu ngân của Tổ chức;

10.1.2. 10.1.2. Часть стоимости Товара, оплаченная Клиентом за счет предоставленного Банком Кредита (но не более суммы Кредита), перечисляется Организацией на Счет Клиента в Банке. Phần giá trị của hàng hóa trả bởi khách hàng bằng cách cho các Ngân hàng Tín dụng (nhưng không quá số tiền cho vay) được chuyển giao cho Tổ chức Tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng.

10.2. 10.2. Если Клиент обменивает купленный Товар на Товар большей стоимости, то доплата разницы в стоимости указанных Товаров осуществляется Клиентом путем внесения наличных денежных средств в кассу Организации. Nếu trao đổi hàng hóa cho khách hàng mua giá trị lớn, sau đó trả tiền chênh lệch giá trị của hàng hoá đó của khách hàng bằng cách thêm tiền cho thủ quỹ của Tổ chức.

10.3. 10.3. В случае, если Клиент вернул Товар Организации (отказался от Товара), и сумма, определенная в соответствии с п. 10.1.2 Правил, была перечислена Организацией на Счет Клиента в Банке, Банк вправе потребовать от Клиента незамедлительного полного досрочного погашения всей суммы Задолженности по Договору. Nếu khách hàng trả lại sản phẩm (hàng hoá từ chối), và số tiền được xác định theo quy định tại khoản 10.1.2 của Quy tắc, đã được chuyển giao cho Tổ chức Tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng, Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng để kịp thời hoàn trả nợ trước hạn của toàn bộ số tiền nợ bằng hợp đồng. При этом, отказ Клиента от Товара не является отказом Клиента от получения Кредита. Trong trường hợp này, việc từ chối bởi các khách hàng của các hàng hóa không có nghĩa là từ bỏ tín dụng của khách hàng. В этом случае, Клиент обязан самостоятельно связаться с Банком и заключить дополнительное соглашение к Договору, регулирующее изменение процентов, сумм платежей и комиссий, начисленных за период фактического пользования Кредита. Trong trường hợp này, khách hàng có trách nhiệm liên hệ với các ngân hàng và ký một thỏa thuận bổ sung cho Hiệp ước quản lý việc thay đổi số tiền trả lãi và hoa hồng được tích luỹ trong thời gian sử dụng thực tế của Loan.

10.4. 10.4. Денежные средства, зачисленные на Счет Клиента при возврате Товара, учитываются на Счете и списываются Банком в порядке, предусмотренном Разделом 3 настоящих Правил. Tiền mặt vào tài khoản của khách hàng khi trả lại hàng hoá được đưa vào tài khoản trong Tài khoản và ghi nợ của Ngân hàng theo cách thức cung cấp bởi mục 3 của Quy chế này.

10.5. 10.5. При замене Товара в Заявление вносятся соответствующие изменения, касающиеся описания Товара. Khi thay thế các Tờ khai hàng hóa thực hiện các thay đổi thích hợp về mô tả sản phẩm. Замена Товара является заменой предмета залога и осуществляется с согласия Банка. Thay thế của hàng hoá là một thay thế cho tài sản thế chấp và sự đồng ý của Ngân hàng.